GIÁ NÔNG SẢN VÀ VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH  LÂM ĐỒNG (24/7/2024-07/8/2024)

09.08.2024 15:54575 đã xem

GIÁ NÔNG SẢN VÀ VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH  LÂM ĐỒNG (24/7/2024-07/8/2024)

I. Giá một số sản phẩm nông sản

STT

Mặt hàng nông sản

ĐVT

Giá cổng trại

Giá bán lẻ

Tăng/giảm so với tuần trước

1

Cà chua thường (Rita)

Kg

20.000

30.000

Tăng 2.000

2

Cải bắp (Đơn Dương)

Kg

1.000

5.000

 

3

Cải thảo (Đơn Dương)

Kg

3.000

10.000

 

4

Xà lách lolo xanh (Đơn Dương)

Kg

8.000

15.000

 

5

Xà lách cuộn (Đơn Dương)

Kg

10.000

15.000

 

6

Hành lá

Kg

7.000

15.000

Giảm 3.000

7

Su su

Kg

3.000

10.000

 

8

Su hào

Kg

5.000

15.000

 

9

Củ dền

Kg

7.000

15.000

 

10

Ớt sừng

Kg

15.000

30.000

 

11

Đậu leo

Kg

20.000

28.000

Tăng 4.000

12

Xà lách Coron (Đà Lạt)

Kg

12.000 

18.000 

Tăng 2.000

13

Ớt chuông Đà Lạt (màu đỏ)

Kg

20.000 

28.000 

Giảm 4.000

14

Ớt chuông Đà Lạt (màu vàng)

Kg

20.000 

28.000 

Giảm 4.000

15

Súp lơ xanh (Đà Lạt)

Kg

22.000

26.000

Tăng 4.000

16

Pó xôi (Đà Lạt)

Kg

26.000

34.000

 

17

Sầu riêng Monthong (Di Linh)

Sầu riêng Monthong (Bảo Lâm)

Kg

73.000

70.000

75.000

75.000

 

18

Sầu riêng Ri6 (Di Linh)

Sầu riêng Ri6 (Bảo Lâm)

Kg

67.000

65.000

70.000

70.000

 

19

Bơ 034 (Di Linh)

Bơ 034 (Bảo Lâm)

Kg

13.000

5.000

15.000

10.000

 

20

Sữa bò

Kg

13.000

17.000

 

21

Lợn hơi (Lâm Hà)

Kg

64.000

 

Giảm 2.000

22

Gà mái hơi (Lâm Hà)
Gà trống hơi (Lâm Hà)

Kg

65.000
60.000

 

 

23

Kén tằm (Đạ Tẻh)
Kén tằm (Lâm Hà)

Kén tằm (Bảo Lâm)

Kg

145.000
195.000

185.000

 

Giảm 10.000

Tăng 15.000

Tăng 5.000

24

Hoa lay ơn (Đà Lạt)

Chục

35.000

 

Tăng 5.000

25

Hoa cúc cành (đại đóa)

Chục

35.000

 

Tăng 7.000

26

Hoa cúc chùm (AT)

5 cây

16.000

 

Tăng 7.000

27

Hoa hồng đỏ Đà Lạt loại 1
Hoa hồng màu Đà Lạt loại 1

Chục

15.000
12.000

 

Tăng 3.000

Tăng 2.000

28

Hoa lily Concador 5 tai (ù vàng)

5 cây

80.000

 

Tăng 5.000

29

Hoa lily Sorbone (hồng) 5 tai

5 cây

70.000

 

Tăng 5.000

30

Hoa đồng tiền

Chục

34.000

 

Tăng 9.000

31

Hoa cẩm chướng

2 chục

37.000

 

Tăng 5.000

32

Hoa cát tường

Kg

75.000

 

Tăng 10.000

33

Cà phê vối nhân xô (Di Linh)

Cà phê vối nhân xô (Bảo Lâm)

Kg

120.000

120.000

120.500

120.500

Giảm 5.500

Giảm 5.200

34

Chè búp tươi hạt (Bảo Lâm)

Chè búp tươi cành (Bảo Lâm)

Kg

9.000

10.500

10.000

11.500

 

 

II. Giá vật tư nông nghiệp

STT

Mặt hàng vật tư nông nghiệp

ĐVT

Giá bán lẻ

Tăng/giảm so với tuần trước

1

Đạm Phú Mỹ (Lâm Hà)

Đạm Phú Mỹ (Đạ Tẻh)

Bao 50kg

550.000

580.000

 

2

Đạm SA Nhật (Lâm Hà)

Bao 50kg

350.000

 

3

Lân Lâm Thao (Lâm Hà)

Bao 50kg

260.000

 

4

Lân Văn Điển (Lâm Hà)

Bao 50kg

300.000

 

5

Kali Phú Mỹ (Lâm Hà)

Bao 50kg

800.000

 

6

Phân NPK 16-16-8 (Lâm Hà)
Phân NPK 16-16-8 (Đạ Tẻh)

Bao 50kg

700.000
750.000

 

7

Lân vôi (Lâm Hà)

Bao 50kg

130.000

 

8

Phân DAP (Đạ Tẻh)

Bao 50kg

1.000.000

 

 

III. Nhận xét

Qua cập nhật thông tin giá nông sản và vật tư nông nghiệp tại các điểm cung cấp tin trên địa bàn các huyện Đơn Dương, Đức Trọng, Di Linh, Lâm Hà, Bảo Lâm, Đạ Tẻh và thành phố Đà Lạt, giá cổng trại một số sản phẩm nông sản và vật tư nông nghiệp có sự biến động so với kỳ trước (17/7 - 24/7/2024) như sau:

1. Một số sản phẩm nông sản

- Sản phẩm rau, củ, quả: Xà lách coron 12.000 đồng/kg, cà chua 20.000 đồng/kg, đều tăng 2.000 đồng/kg; đậu leo 20.000 đồng/kg, súp lơ xanh 22.000 đồng/kg, đều tăng 4.000 đồng/kg; hành lá 7.000 đồng/kg, giảm 3.000 đồng/kg; ớt chuông Đà Lạt 20.000 đồng/kg, giảm 4.000 đồng/kg so với kỳ trước.

- Sản phẩm hoa: Do thị trường tiêu thụ mạnh nên giá các loại hoa Đà Lạt đều tăng so với kỳ trước, cụ thể: Hoa lay ơn 35.000 đồng/chục, hoa lily Sorbone và Concador 70.000 – 80.000 đồng/bó, hoa cẩm chướng 37.000 đồng/bó, đều tăng 5.000 đồng; hoa hồng màu và hoa hồng đỏ Đà Lạt 12.000 – 15.000 đồng/chục, tăng 2.000 – 3.000 đồng/chục; hoa cúc chùm 16.000 đồng/bó, hoa cúc cành 35.000 đồng/chục, đều tăng 7.000 đồng; hoa đồng tiền 34.000 đồng/chục, tăng 9.000 đồng/chục; hoa cát tường 75.000 đồng/kg, tăng 10.000 đồng/kg so với kỳ trước.

- Sản phẩm cây công nghiệp: Cà phê vối nhân xô 120.000 đồng/kg, giảm 5.200 – 5.500 đồng/kg so với kỳ trước.

- Sản phẩm chăn nuôi: Lợn hơi 64.000 đồng/kg, giảm 2.000 đồng/kg; kén tằm (Đạ Tẻh) 145.000 đồng/kg, giảm 10.000 đồng/kg; kén tằm (Lâm Hà) 195.000 đồng/kg, tăng 15.000 đồng/kg; kén tằm (Bảo Lâm) 185.000 đồng/kg, tăng 5.000 đồng/kg so với tuần trước. Các sản phẩm chăn nuôi còn lại như gà hơi, sữa bò… đều có giá tương đối ổn định so với kỳ trước.

2. Vật tư nông nghiệp

Các sản phẩm vật tư phân bón đều có giá tương đối ổn định tại các huyện so với kỳ trước.

3. Dự báo chung

Trong thời gian tới, dự báo giá các loại hoa Đà Lạt sẽ giảm nhẹ. Một số sản phẩm rau, củ, quả và các sản phẩm vật tư phân bón… có giá cả tương đối ổn định. 

Trung tâm Khuyến nông Lâm Đồng

Tin tức khác